Viêm niêm mạc dạ dày cấp

Theo nghiên cứu hiện nay tỉ lệ người mắc bệnh viêm niêm mạc dạ dày cấp đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Việc trang bị cho các bạn có thêm kiến thức để phát hiện bệnh sớm và có biện pháp phòng và điều trị bệnh hiệu quả sẽ giúp người bệnh khắc phục được những biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra. Do vậy hôm nay chuyên mục http://www.bacsidaday.com xin chia sẻ cho các bạn những kiến thức về bệnh viêm niêm mạc dạ dày cấp mời các bạn cùng theo dõi:

Tìm hiểu bệnh viêm niêm mạc dạ dày cấp

Theo các chuyên gia y học, viêm dạ dày là hậu quả của sự kích thích niêm mạc bởi các yếu tố ngoại sinh hoặc nội sinh như: nhiễm độc hóa chất, nhiễm khuẩn (vi khuẩn HP), các rối loạn miễn dịch…
Viêm niêm mạc dạ dày cấp
 
Viêm niêm mạc dạ dày được chia thành 2 nhóm là viêm dạ dày cấp tính và viêm dạ dày mạn tính. Mỗi nhóm có những đặc điểm riêng. Trong thực tế khám và chữa bệnh hằng ngày, các thầy thuốc gặp chủ yếu là viêm dạ dày mạn tính.

1. Viêm dạ dày cấp tính 

Viêm dạ dày cấp tính chính là tình trạng viêm cấp tính của niêm mạc dạ dày, thường có tính chất tạm thời, có thể kèm xuất huyết niêm mạc và nặng hơn có thể kèm viêm loét niêm mạc dạ dày.

*  Các tác nhân có nguy cơ gây bệnh viêm dạ dày cấp:
Các yếu tố làm tăng tiết acid dịch vị dạ dày đồng thời làm giảm sản xuất các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày ( dịch nhày bao phủ, pepsin…), giảm lượng máu lưu thông đến dạ dày, do đó làm cho chất acid ứ đọng trong lòng dạ dày dẫn đến tổn thương niêm mạc dạ dày:
– Thuốc: Aspirin, thuốc kháng viêm không có steroid, corticoid…
– Thức ăn: thức ăn cay nóng, gây dị ứng…
– Hóa chất: Rượu, thuốc lá, ngộ độc thuốc trừ sâu, acid…
– Vi khuẩn, vi rus: trong thức ăn hoặc thường gặp nhất là HP (Helicobacter pylori)
– Stress, tia xạ…
Dấu hiệu bệnh viêm dạ dày cấp:
Bệnh nhân bị viêm dạ dày cấp tính có thể không có triệu chứng gì nếu bệnh nhẹ. Trong trường hợp bệnh nặng hơn, bệnh nhân có thể đau bụng, nhiều nhất là vùng thượng vị, đầy chướng bụng, khó tiêu ăn mất ngon, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn. Nặng hơn nữa (viêm có loét chảy máu) có thể nôn ra máu và đi cầu ra phân đen.
Tùy theo tình trạng bệnh, bệnh nhân có thể được cho làm một số xét nghiệm: công thức máu, xét nghiệm phân, nội soi, siêu âm… Quan trọng và có ý nghĩa nhất là Nội soi dạ dày và sinh thiết niêm mạc dạ dày vùng nghi ngờ có tổn thương.
*  Phương pháp điều trị bệnh:
–  Không dùng thuốc
  •  Hạn chế thức ăn kích thích dạ dày: rượu, thuốc lá, cafe, chè, đồ uống có ga, đồ ăn cay nóng…
  •  Chia làm nhiều bữa trong ngày, ăn nhẹ, thức ăn lỏng mềm, đủ dinh dưỡng
  • Thể dục thể thao điều độ, ăn ngủ nghỉ đúng giờ giấc, tránh căng thẳng stress, không thức quá khuya…
  •  Hạn chế dùng thuốc đã kể trên
–  Dùng thuốc
  • Giảm tiết acid dịch vị dạ dày,
  • Bao bọc bảo vệ niêm mạc dạ dày
  • Diệt vi khuẩn
  • Giảm đau, chống co thắt
Biến chứng nguy hiểm thường gặp:
– Nếu chế độ điều trị tốt, hầu hết bệnh nhân viêm dạ dày cấp cải thiện rất nhanh.
– Nếu điều trị không tốt, bệnh nhân có thể bị mất máu nhiều do chảy máu rỉ rả, hay bệnh có thể diễn tiến sang viêm dạ dày mạn tính.
Một số trường hợp sống chung với bệnh viêm dạ dày cấp hoặc quá trình điều trị bệnh không đúng phương pháp, không mang lại kết quả cao bệnh sẽ tiến triển và dẫn đến tình trạng viêm dạ dày mãn tính.
Có thể bạn chưa biết:
2. Viêm dạ dày mạn tính
Viêm dạ dày mạn tính là tình trạng tổn thương có tính chất kéo dài và tiến triển chậm không đặc hiệu, có thể lan toả hoặc khu trú tại một vùng của dạ dày (hang vị, môn vị, tâm vị, hoặc viêm toàn bộ niêm mạc dạ dày).
Lúc đầu là viêm phì đại, về sau là viêm teo, thường là thoái hóa teo đét các tế bào tuyến và ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh dạ dày.
* Triệu chứng thường gặp:
– Cảm giác đau: Cơn đau nặng bụng chướng bụng, ợ hơi, nhức đầu, mặt đỏ cảm giác đắng miệng vào buổi sáng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo lỏng thất thường.
– Nóng rát vùng thượng vị : xuất hiện sau hoặc trong khi ăn, đặc biệt rõ sau ăn uống một số thứ như : bia, rýợu, vang trắng, gia vị cay, chua hoặc ngọt. Sau ăn mỡ xuất hiện nóng rát có thể là do trào ngược dịch mật vào dạ dày. Có một số trường hợp nóng rát xuất hiện muộn sau bữa ăn.
– Đau vùng thượng vị : Không đau dữ dội, thường chỉ là cảm giác khó chịu, âm ỉ thường xuyên tăng lên sau ăn.
– Toàn trạng bệnh nhân có thể gầy đi một chút ít, da khô tróc vẩy, có vết ấn của răng trên rìa lưỡi, lở loét, chảy máu lợi, lưỡi rêu trắng.
 * Nguyên tắc điều trị:
– Điều trị các nguyên nhân gây ra bệnh nếu có.
– Bảo vệ niêm mạc dạ dày, kích thích bài tiết nhầy.
– Duy trì tái sinh niêm mạc, cải thiện tuần hoàn niêm mạc.
– Điều trị chống vi khuẩn H. pylori.
– Chống co thắt,
– Chống stress.
– Ăn chậm, nhai kỹ, ăn những loại thức ăn dễ tiêu, nấu chín kỹ, khoảng cách giữa các bữa ăn hợp lý, tránh loại thức ăn nhiều chất xơ, quá nóng, quá lạnh, cứng rắn. Kiêng các chất cay, chua, mỡ rán, rượu, cà phê, thuốc lá.
* Mức độ nguy hiểm của bệnh viêm dạ dày mạn tính gây ra:
Viêm dạ dày mạn tiến triển từ từ, hình thái niêm mạc thay đổi dần dần từ viêm phì đại đến viêm teo (thể teo đơn thuần, thể teo có loạn sản) có thể gây ra một số biến chứng như: Ung thư dạ dày, Xuất huyết tiêu hoá, Viêm quanh dạ dày, tá tràng, Viêm túi mật mạn, viêm tụy mạn.

Bình Luận:

Email của bạn sẽ không bị công khai. Các trường có dấu (*) là bắt buộc
*

Bài viết cùng chuyên mục